|
Cở sở tiến hành nghiên cứu
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, ngành công nghiệp xi măng đóng vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đạI hoá ở Việt Nam. Chúng ta cũng không thể bỏ qua vai trò của xi măng lò đứng trong một thờI kỳ nhất định, loạI hình xi măng địa phương từng đóng vai trò trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, cải tạo điều kiện cơ sở hạ tầng của địa phương.
Tuy nhiên, bên cạnh những lợI ích đem lạI như vậy, chúng ta cũng phảI gánh chịu những hậu quả đem lạI bởI loạI hình sản xuất xi măng theo công nghệ lò đứng. Đó là việc tiêu thụ năng lượng quá cao, năng suất thấp, chất lượng xi măng tạo ra không đồng đều và đặc biệt là gây ô nhiễm môi trường vớI các yếu tố như bụI, CO2…
BởI vậy, cần có một giảI pháp phù hợp trong chiến lược phát triển của ngành nhằm đảm bảo cung cấp đủ xi măng cho thị trường và giảm thiểu tác động tớI môi trường.
Nghiên cứu khả thi về hiện đạI hoá ngành công nghiệp xi măng ở khu vực ngoạI thành Hà NộI tập trung nghiên cứu dựa trên cở sở của 6 công ty xi măng lò đứng quanh khu vực Hà NộI:
Bảng I-1 Sơ lược về các nhà máy xi măng lò đứng trọng điểm tại khu vực ngoại ô Hà Nội
|
STT. |
Tên nhà máy |
Địa điểm |
Số công nhân |
Sản lượng Clinker hàng năm (tấn) |
Loại lò |
Lượng xi măng bán ra trong năm 2001 (t) |
|
1 |
Sài Sơn |
Xã Sài Sơn, Huyện Quốc Oai, tỉnh Hà Tây |
511 |
129,000 |
Lò đứng cơ học |
95,425 |
|
2 |
Tiên Sơn |
Xã Hồng Quang, Huyện Ứng Hoà, tỉnh Hà Tây |
534 |
75,000 |
Lò đứng cơ học |
76,261 |
|
3 |
Sông Đà |
Thị xã Hoà Bình, huyện Tân Hoà, tỉnh Hoà BìnhHOA BINH Town, TAN HOA District, HOA BINH Province |
465 |
82,000 |
Lò đứng cơ học |
90,000 |
|
4 |
Lương Sơn |
Thị trấn Lương Sơn, Huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình |
364 |
88,000 |
Lò đứng cơ học |
45,500 |
|
5 |
Kiện Khê |
Thị xã Kiện KHê, huyện Thanh Liên, Tỉnh Hà Nam |
250 |
88,000 |
Lò đứng cơ học |
100,000 |
|
6 |
Việt Trung |
Xã Thanh Hà, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam. |
198 |
88,000 |
Lò đứng cơ học |
26,839 |
NộI dung nghiên cứu
Dự án nghiên cứu tập trung vào 2 nội dung chính sau.
1. Nghiên cứu tiền khả thi xây dựng một nhà máy sản xuất clinker mớI
Xây dựng mới 1 nhà máy sản suất clinker hiện đại với công suất 3.500 tấn/ngày tại huyện Mỹ Đức, tỉnh Hà Tây. Sau khi nhà máy mới đi vào hoạt động sẽ dừng hoạt động sản xuất clinker tại 6 nhà máy xi măng lò đứng.
Các hoạt động nghiên cứu cơ bản bao gồm:
- Phát triển các mỏ đá vôi và đất sét mới.
- Lắp đặt dây chuyển sản xuất xi măng với công nghệ lò quay hiện đại với NSP công suất 3.500 tấn/ngày .
- Xây dựng hệ thống giao thông cầu cảng cho việc xuất nhập nguyên nhiên liệu và xi măng, clinker.
2. Nghiên cứu chuyển đổi 6 nhà máy xi măng lò đứng hiện tại thành các trạm nghiền clinker.
Thông qua cách thay đổi từng phần quá trình nghiền thành phẩm và chuyển đổỉ quá trình nghiền nguyên liệu thô thành quá trình nghiền thành phẩm, 6 nhà máy xi măng lò đứng hiện tại được chuyển đổi thành 6 trạm nghiền clinker. Clinker được nhập từ nhà máy sản xuất clinker mới và nghiền thành xi măng. Bằng sự chuyển đổi này sẽ giẩm thiểu được sử dụng năng lượng, ô nhiễm môi trường và năng lực sản xuất xi măng sẽ tăng được gấp đôi.
Một số hoạt động nghiên cứu cơ bản sau:
- Duy trì và cải tiến các máy nghiền thành phẩm hiện có.
- Cải tiến và chuyển đổi các máy nghiền nguyên liệu thô hiện tại thành các máy nghiền xi măng.
- Cải tiến và chuyển đổi các xilô nguyên liệu thô và xilô bột thô hiện có thành các xilô clinker và xilô xi măng.
- Mở rộng các thiết bị điều phối xi măng hiện có.
- Cải tiến và lắp đặt thiết bị điện và các dụng cụ áp dụng hệ thống kiểm soát lâp trình logic (PLC) và lắp đặt phòng điện và phòng kiểm soát mới.
Kết quả nghiên cứu
Sau khi tiến hành nghiên cứu thực tế tại các nhà máy xi măng lò đứng, khu vực dự kiến xây dựng nhà máy xi măng mới cung như các điều kiện cơ sở hạ tầng, các công nghệ và trang thiết bị hiện có. Nhóm dự án đã hoàn thành báo cáo tiền khả thi dự án xây dựng nhà máy xi măng mới và chuyển đổi 6 nhà máy xi măng lò đứng thành trạm nghiền với các các tính toán về lợi ích kinh tế, môi trường và xã hội cụ thể.
Dự kiến Sau khi dự án được tiến hành, năng lượng đươc bảo tồn và việc giảm phát thải khí nhà kính (CO2) được tính toán như sau:
Bảng III-1 Bảo tồn năng lượng (Đơn vị:TJ)
|
Khoản mục |
Từng năm |
Tính lũy |
|
10 năm |
20 năm |
|
Giảm tiêu thụ nhiệt |
2,670.5 |
26,705.0 |
53,410.0 |
|
Giảm tiêu thụ năng lượng |
70.1 |
701.0 |
1,402.0 |
|
Tăng tiêu thụ dầu cho xe tải để vận chuyển clinker |
▲60.7 |
▲607.0 |
▲1,214.0 |
|
Tổng số |
2,679.9 |
26,799.0 |
53,598.0 |
Bảng III-2 Bảo tồn năng lượng quy ra dầu (đơn vị:t năng lượng)
|
Khoản mục |
Từng năm |
Tính lũy |
|
10 năm |
20 năm |
|
Giảm tiêu thụ nhiệt |
63,783 |
637,830 |
1,275,660 |
|
Giảm tiêu thụ năng lượng |
1,675 |
16,750 |
33,500 |
|
Tăng tiêu thụ dầu cho xe tải để vận chuyển clinker |
1,450 |
14,500 |
29,000 |
|
Tổng số |
64,008 |
640,080 |
1,280,160 |
Bảng III-2 Giảm khí nhà kính (CO2) (đơn vị:t-CO2)
|
Khoản mục |
Từng năm |
Tính lũy |
|
|
10 năm |
20 năm |
|
Giảm tiêu thụ nhiệt |
257,172 |
2,571,720 |
5,143,440 |
|
Giảm tiêu thụ năng lượng |
6,750 |
67,500 |
135,000 |
|
Tăng tiêu thụ dầu cho xe tải để vận chuyển clinker |
4,451 |
44,510 |
89,020 |
|
Tổng số |
259,471 |
2,594,710 |
5,189,420 |
Tổ chức hợp tác nghiên cứu: TAIHEIYO ENGINEERING CORPORATION TOKYO, JAPAN |